Chào mừng quý vị đến với website của ...
Thầy, cô chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Luyện từ và câu 5. Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trịnh Thanh Liêm (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:25' 18-12-2020
Dung lượng: 533.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trịnh Thanh Liêm (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:25' 18-12-2020
Dung lượng: 533.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN !
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Người thực hiện:
Nguyễn Thị Hồng Đào
Đơn vị: Trường Tiểu học A kiến Thành
Kiểm tra bài cũ:
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) Hoà bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
- Chiến tranh
- Ghét bỏ
- Chia rẽ
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Thứ ngày tháng năm 2009
Bài tập 1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều
b. Ba chìm bảy nổi
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
a. Ăn ít ngon nhiều
b. Ba chìm bảy nổi
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP :
Nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ:
a. Ăn ít ngon nhiều : Ăn ngon, chất lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon.
b. Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: Trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác chóng đến tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho: Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, kính trọng người già thì mình cũng được thọ như người già.
Bài tập 2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ cùng đi đánh giặc.
c) trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
lớn
già
Dưới
sống
Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
a) Việc nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành may.
c) Thức dậy sớm.
nhỏ
vụng
khuya
Bài tập 4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng
M: cao - thấp,
b) Tả hành động
M: khóc - cười,
c) Tả trạng thái
M: buồn - vui,
d) Tả phẩm chất
M: tốt - xấu,
to - bé, béo - gầy, mập - ốm,...
đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra,...
sướng - khổ, khoẻ - yếu, hạnh phúc - bất hạnh,...
hiền - dữ, lành - ác, ngoan - hư, trung thực - dối trá, tế nhị - thô lỗ, ...
Bài tập 5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên.
Ví dụ:
- Trong lớp, bạn Hùng to bự, còn Trang thì bé xíu.
- Bạn Lan cứ đứng ngồi không yên.
- Chị ấy lúc vui lúc buồn.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai ưa.
Củng cố:
Thi đặt câu có cặp từ trái nghĩa nhau:
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Người thực hiện:
Nguyễn Thị Hồng Đào
Đơn vị: Trường Tiểu học A kiến Thành
Kiểm tra bài cũ:
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) Hoà bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
- Chiến tranh
- Ghét bỏ
- Chia rẽ
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Thứ ngày tháng năm 2009
Bài tập 1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều
b. Ba chìm bảy nổi
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
a. Ăn ít ngon nhiều
b. Ba chìm bảy nổi
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP :
Nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ:
a. Ăn ít ngon nhiều : Ăn ngon, chất lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon.
b. Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: Trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác chóng đến tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho: Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, kính trọng người già thì mình cũng được thọ như người già.
Bài tập 2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ cùng đi đánh giặc.
c) trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
lớn
già
Dưới
sống
Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
a) Việc nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành may.
c) Thức dậy sớm.
nhỏ
vụng
khuya
Bài tập 4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng
M: cao - thấp,
b) Tả hành động
M: khóc - cười,
c) Tả trạng thái
M: buồn - vui,
d) Tả phẩm chất
M: tốt - xấu,
to - bé, béo - gầy, mập - ốm,...
đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra,...
sướng - khổ, khoẻ - yếu, hạnh phúc - bất hạnh,...
hiền - dữ, lành - ác, ngoan - hư, trung thực - dối trá, tế nhị - thô lỗ, ...
Bài tập 5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên.
Ví dụ:
- Trong lớp, bạn Hùng to bự, còn Trang thì bé xíu.
- Bạn Lan cứ đứng ngồi không yên.
- Chị ấy lúc vui lúc buồn.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai ưa.
Củng cố:
Thi đặt câu có cặp từ trái nghĩa nhau:
 






Các ý kiến mới nhất